Breaking News

Giá trị ngưỡng vòng bụng để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa

GIÁ TRỊ NGƯỠNG VÒNG BỤNG

ĐỂ CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG CHUYỂN HOÁ

                       

GS.TS.Trần Hữu Dàng,TS.BS. Trần Thừa Nguyên

Trường Đại Học Y Dược Huế- Bệnh viện Trung ương Huế

ASTRACT

cut-off values for waist circumference in adults for the diagnosis of metabolic syndrome

Background: The determination of cutoff points for healthy waist circumference (WC) is of paramount importance for prevention, optimum management, and prognostication of obesity, the metabolic syndrome (MetS), type 2 diabetes mellitus, and coronary heart disease. The aim of this project was to establish the cutoff level for WC in Hue city in the Central of Vietnam, one of the Southern Eastern Asia populations. Methods: This was a cross-sectional survey for establishing the normal value for WC among population in Hue city in the Central of Vietnam. A stratified sampling procedure was used for sample selection. Results: The cutoff  level  yielding  maximum  sensitivity  and  specificity  for predicting  the  presence of multiple risk  factors  was 89 cm in men and 80 cm in women. Sensitivity and specificity using these cutoff values were 100% and 90,99%, respectively, in men and 96,77% and 64,47%, respectively, in women. Conclusion: We propose the optimal cutoff point for WC for the diagnosis of MetS as 89 cm in men and 80 cm in women.

Đặt vấn đề: Xác định giá trị ngưỡng vòng bụng của người trưởng thành khoẻ mạnh là cực kỳ quan trọng nhằm ngăn chặn, xử trí và tiên đoán béo phì, hội chứng chuyển hoá, đái tháo đường thể 2 và bệnh tim mạch. Mục tiêu của nghiên cứu là thiết lập giá trị ngưỡng vòng bụng của người dân Huế, thành phố tại miền Trung Việt Nam.

Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang, đánh giá giá trị ngưỡng vòng bụng của người dân tại Huế.

Kết quả: giá trị ngưỡng vòng bụng để tiên đoán nhiều yếu tố nguy cơ là 89cm ở nam giới và 80cm ở nữ giới. Độ nhạy và độ đặc hiệu khi sử dụng các giá trị ngưỡng này lần lượt là 100% và 90,99% ở nam giới; 96,77% và 64,47% ở nữ giới.

Kết luận: Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề nghị giá trị ngưỡng vòng bụng để chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa là 89cm ở nam và 80cm ở nữ.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Xác định giá trị ngưỡng vòng bụng của người trưởng thành khoẻ mạnh là cực kỳ quan trọng nhằm ngăn chặn, xử trí và tiên đoán béo phì, hội chứng chuyển hoá, đái tháo đường thể 2 và bệnh tim mạch. Trong những năm gần đây, giá trị vòng bụng đã được sử dụng phổ biến, được chấp nhận như là một dấu chỉ điểm nhân trắc tốt nhất của tích luỹ mỡ bụng và là một trong năm chỉ số nhân trắc chẩn đoán béo phì. Hơn thế nữa, khi đánh giá béo phì giá trị vòng bụng tốt hơn chỉ số khối cơ thể BMI.

Tuỳ theo từng chủng tộc, sự cấu tạo của các mô vùng bụng, đặc biệt là mô mỡ và cơ vân có liên quan với các nguy cơ chuyển hoá và tim mạch, vì vậy không thể áp dụng định nghĩa đơn giản béo phì bụng cho toàn thế giới. Đặc biệt, châu Á có tỷ lệ tử vong cao hơn tại giá trị ngưỡng vòng bụng thấp hơn so với người Caucasia.

Tăng vòng bụng hiện diện khi tăng mỡ bụng hay mỡ tạng. Mỡ tạng là mỡ tại các mạc treo ruột, được tạo nên từ tuần hoàn cửa và đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của hội chứng chuyển hoá thông qua việc tăng acid béo tự do, các cytokine, các peptide vận mạch. Chính vị trí chứ không phải tình trạng béo phì có liên quan mật thiết với nguy cơ tim mạch. Vì vậy, xác định giá trị vòng bụng là phương cách đơn giản và cần thiết để đánh giá các nguy cơ trên.

Trong định nghĩa hội chứng chuyển hoá của liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF) đã khuyến cáo sử dụng giá trị vòng bụng đặc hiệu cho từng chủng tộc. Giá trị ngưỡng của béo bụng trong NCEP III là vòng bụng > 102cm ở nam và > 88cm ở nữ được xem là không thích hợp cho người châu Á nhưng có thể áp dụng cho dân Mỹ. Châu Âu, giá trị ngưỡng là ≥ 94cm ở nam và ≥ 80cm ở nữ. Đối với vùng Nam Á và Trung Quốc, giá trị ngưỡng được đề nghị là  ≥ 90cm ở nam và ≥ 80cm ở nữ, Nhật Bản lại đưa ra ≥ 85cm ở nam và ≥ 90cm ở nữ. Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF) đã khuyến cáo sử dụng tiêu chuẩn châu Âu cho vùng Tây Địa Trung Hải và Trung Đông.

Mục tiêu của đề tài là thiết lập giá trị ngưỡng vòng bụng của người dân Huế, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.

2. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

Chọn ngẫu nhiên 488 đối tượng tại thành phố Huế. Không chọn các đối tượng: suy thận, đã và đang điều trị corticoid,…

Trong nghiên cứu này, các đối tượng có ≥ 2 trong 4 yếu tố nguy cơ từ tiêu chuẩn của IDF năm 2006 được gọi là có yếu tố đa nguy cơ (multiple risk factors): (i) Tăng Triglycerid máu: ≥  150mg/dl (≥ 1,7mmol/l); (ii) Giảm HDL- Cholesterol máu <40mg/dl (<1,03mmol/l) ở nam và < 50mg/dl (< 1,29mmol/l) ở nữ; (iii) Tăng huyết áp: ≥ 130/85 mmHg, hay đã điều trị hoặc được chẩn đoán THA trước đây; (iv) Tăng glucose máu lúc đói: ≥  100mg/dl (≥ 5,6mmol/l) hay được chẩn đoán đái tháo đường týp 2
trước đây.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp đo vòng bụng:

Sử dụng thước vải pha nilông có đối chiếu với thước kim loại. Đối tượng đứng thẳng, hai chân dang rộng bằng chiều rộng ngang hai vai. Vòng bụng được đo ngang qua trung điểm của bờ dưới xương sườn 12 và mào chậu vào lúc thở ra nhẹ nhàng, tính bằng cm.

2.2.2. Phương pháp đo huyết áp:

– Máy đo đồng hồ hiệu ALRKA.2 (do Nhật Bản sản xuất) được đối chiếu với máy đo huyết áp thuỷ ngân.

– Phương pháp: không hút thuốc lá, không uống cà phê 30 phút trước khi đo. Nghỉ ngơi 5 – 10 phút trước khi đo. Nếu vừa hoạt động mạnh, xúc cảm mạnh phải nghỉ ngơi 15 – 30 phút. Tư thế nằm ngửa hoặc ngồi tựa lưng. Tầm ngang bao hơi quấn tay ngang với mỏm tim. Áp lực hiện trên mặt máy chính là áp lực trong bao hơi khi nó cân bằng với áp lực chỗ đó. Đơn vị mmHg.

Băng tay đặt ở phần cao của cánh tay trần. Loa ống nghe đặt trên động mạch cánh tay
đã xác định trước tại điểm bắt được mạch khuỷu tay.

Phải đo 2 lần trở lên vì áp  lực máu con người luôn luôn dao động, nhất là người tăng huyết áp. Vì thế phải đo 2 lần cách nhau 2 phút rồi lấy trung bình cộng mới chính xác. Nhưng nếu 2 số đo chênh nhau quá 5 mmHg thì phải đo lại 1 đến 2 lần nữa rồi mới lấy trung bình cộng. Phải đo 2 tay, lấy bên nào áp lực cao hơn, đề phòng bên kia động mạch có chổ hẹp. Đo tốt nhất vào thời điểm sáng mới ngủ dậy.

2.2.3. Phương pháp định lượng glucose máu:

– Nguyên tắc: định lượng glucose sau khi oxy hoá bằng men Glucose Oxydase (GOD), chất chỉ điểm sắc ký là Quinoneimine được sản sinh từ 4 – Amomino Antipyrine và Phenol bằng Peroxide Hydrogen dưới tác dụng dị hóa của Peroxydase.

– Chuẩn bị đối tượng: thông báo cho biết thời gian và qui trình tiến hành xét nghiệm.

– Phương pháp:  vào buổi sáng sớm mới ngủ dậy, bụng đói. Lấy 1ml máu tĩnh mạch, không đông để định lượng glucose máu theo phương pháp GOD – PAP với kít glucose GOD. FS (Diasys) trên máy Automatic Analyzer. Hitachi704 ( Đức). Đơn vị biểu thị mmol/l.≥

2.2.4. Phương pháp định lượng lipid máu:

– Chuẩn bị đối tượng:  chọn nhóm nghiên cứu. Thông báo cho bệnh nhân biết thời gian và qui trình tiến hành xét nghiệm.

– Kỹ thuật: ở khoa Sinh Hoá, BVTW Huế, định lượng cholesterol toàn phần, triglycerid, lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL- C), lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL- C) theo phương pháp so màu dùng enzyme- sử dụng kết quả của hãng Boehringer Mannheim, thực hiện trên máy Hitachi 704 của hãng Boehringer Mannheim của Nhật Bản, gồm các bước tiến hành:

+ Nhịn ăn khoảng 10-12 giờ, trước khi lấy máu làm vào buổi sáng.

+ Đối tượng được lấy 2ml máu tĩnh mạch, để đông tự nhiên.

+ Thắt garo không quá 1 phút

+ Bảo quản mẫu nghiệm ở nhiệt độ 0- 40C, không lưu giữ quá 2 ngày.

+ Ly tâm tại chỗ, tách huyết thanh để định lượng

+ Định lượng các thông số: cholesterol, triglicerid, HDL- C

+ LDL- C được tính theo công thức FriedWald:

LDL- C = CT- TG/2,2  ( mmol/l) hoặc LDL- C = CT- TG/5 ( mmol/dl)

Với điều kiện triglycerid < 4,6 mmol/l hay < 400 mg/dl.

+ Tính các tỷ CT/HDL, TG/HDL và LDL/HDL.

Bảng 2.1. Tóm tắt các phương pháp định lượng các thông số lipid

2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu:

Chương trình Medcalc 11.0.1 và sử dụng phân tích đường cong ROC để có giá trị
vòng bụng nhằm tiên đoán được hội chứng chuyển hoá.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổiTrong  nghiên cứu của chúng tôi, nhóm tuổi 60- 75 chiếm tỷ lệ cao nhất (58,19%), trong khi các nhóm tuổi còn lại có tỷ lệ gần tương đương nhau.

Bảng 3.2. Phân bố hội chứng chuyển hoá theo giới tínhTỷ lệ hội chứng chuyển hoá ở nữ giới (62%) cao hơn nam giới (22,92), khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Sơ đồ 3.1. Đường cong ROC của vòng bụng để tiên đoán hội chứng chuyển hoá ở nam giới

Sơ đồ 3.2. Đường cong ROC của vòng bụng để tiên đoán hội chứng chuyển hoá ở nữ giới

Bảng 3.3. Giá trị chẩn đoán hội chứng chuyển hoá của các ngưỡng vòng bụng qua phân tích đường cong ROC theo giới tính

Bảng 3.4. Diện tích khu vực dưới đường cong ROC (AUC) theo giới tính

4. BÀN LUẬN

Cho đến năm 1998, có sáu định nghĩa của hội chứng chuyển hoá đã được đưa ra. Đầu tiên vào năm 1988 hội chứng chuyển hoá được đề nghị xem là hội chứng duy nhất và định nghĩa đầu tiên của tổ chức y tế thế giới ra đời năm 1999. Trong cùng năm này, nhóm nghiên cứu kháng insulin của châu Âu đã định nghĩa “ hội chứng kháng insulin” là tình trạng tăng  insulin máu kèm theo hai trong nhiều thành phần sau: tăng glucose máu, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và béo trung tâm. Hai năm sau, hội chứng chuyển hoá được định nghĩa khác theo NCEP III. Năm 2005, hiệp hội tim và học viện máu- tim phổi Hoa Kỳ đã đưa ra định nghĩa hội chứng chuyển hoá khi có ít nhất 3 trong 5 tiêu chuẩn sau: tăng vòng bụng, tăng triglycerid, giảm HDL-C, tăng huyết áp và tăng glucose máu. Trong cùng năm này, liên đoàn đái tháo đường quốc tế đã đưa ra định nghĩa hội chứng chuyển hoá khi có béo phì trung tâm kèm với ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn sau: tăng triglycerid, giảm HDL-C, tăng huyết áp và tăng glucose máu (hay tiền sử đái tháo đường thể 2).

Liên đoàn đái tháo đường quốc tế cho rằng béo phì trung tâm khi được đánh giá bởi giá trị vòng bụng đặc hiệu cho từng dân tộc và giới tính là yếu tố then chốt trong chẩn đoán hội chứng chuyển hoá.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã xác định được giá trị ngưỡng vòng bụng ở nam giới là 89cm và ở nữ giới là 80cm. Độ nhạy và độ đặc hiệu khi sử dụng các giá trị ngưỡng này lần lượt là 100% và 90,99% ở nam giới; 96,77% và 64,47% ở nữ giới.

Các giá trị này tương đương với khu vực Nam Á và Trung Quốc, tuy nhiên đều thấp hơn ở I rắc (97cm ở nam và 99cm ở nữ). Đối với Nhật Bản, giá trị ngưỡng vòng bụng ở nam giới thấp hơn chúng tôi còn ở nữ giới thì ngược lại (85cm ở nam và 90cm ở nữ). Các số liệu này sẽ giúp chúng tôi nghiên cứu tỷ
lệ hội chứng chuyển hoá tại Huế được chính xác hơn.

Giới hạn: số lượng mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi còn ít đồng thời đối tượng nghiên cứu chỉ tại Huế chứ chưa thể đại diện cho toàn nước Việt Nam. Khi nghiên cứu rộng hơn, chúng tôi sẽ khắc phục được các nhược điểm trên để đưa ra được giá trị ngưỡng vòng bụng cho người Việt Nam.

5. KẾT LUẬN:

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề nghị giá trị ngưỡng vòng bụng để chẩn đoán
Hội chứng chuyển hóa là 89cm ở nam và 80cm ở nữ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. AA Masour, AA Al-Hassan, MI Al-Jazairi (2007), “Cut-off values for waist circumference in rural Iraqi adults for the diagnosis of metabolic syndrome”, The international electronic journal of rural and remote health research, 7, pp.765- 771.
  2. Dalton M, Cameron AJ, Zimmet PZ et al (2003), “Waist circumference, waist-hip ratio and body mass index and their correlation with cardiovascular disease risk factors in Australian adults, Journal of Internal Medicine, 254, pp.556- 563.
  3. Sachiko Narisawa, Kazutoshi Nakamura, Kiminori Kato et al (2008), “Appropriate waist circumference cut-off values for persons with multiple cardiovascular risk factor in Japan: a large cross-section study”, J Epidemiol, 18 (1), pp.37-42.
  4. World Health Organization (1998), Obesity- preventing and mananging the global epidemic: report of a WHO consultation on obesity, Geneva: World Health Organization.
  5. Zhou BF- Cooperative Meta-Analysis Group of the Working Group on Obesity in China (2002), “Predictive values of body mass index and waist circumference for risk factor of certain related diseases in Chinese adults- study on optimal cut-off points of body mass index and waist circumference in Chinese adults”, Biomedical and Environmental Science, 15,
Print Friendly, PDF & Email

About Hội Nội tiết & Đái tháo đường Miền Trung

Check Also

Rối loạn Lipid máu do thuốc

RỐI LOẠN LIPID MÁU DO THUỐC Nguyễn Hải Thủy DOI: 10.47122/vjde.2021.47.8 TÓM TẮT Rối loạn …